Tiêu chuẩn khí thải Euro 5 là gì? Có áp dụng cho xe nâng không?

Tiêu chuẩn khí thải Euro 5 là gì? Tiêu chuẩn này áp dụng cho những loại phương tiện nào tại Việt Nam? Đây là chủ đề được nhiều người quan tâm. Dưới đây là những thông tin cơ bản về tiêu chuẩn Euro 5. Chúng ta cùng tìm hiểu về tiêu chuẩn khí thải Euro 5 cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

1. TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI EURO 5 LÀ GÌ?

Tiêu chuẩn khí thải Euro 5 chính là 1 trong 5 tiêu chuẩn về việc giới hạn chất gây ô nhiễm có trong khí thải đối với các loại xe sản xuất, lắp ráp hay được nhập khẩu của Uỷ ban kinh tế Châu Âu. Tiêu chuẩn này quy định giới hạn về số lượng, trọng lượng của các vật thải ra bên ngoài. Ngoài ra, tiêu chuẩn Euro 5 còn tính được khối lượng hạt bụi trong không khí.

Tiêu chuẩn đầu tiên của Châu Âu về các vấn đề liên quan đến khí thải được đưa vào năm 1992. Tiếp theo là 5 bộ tiêu chuẩn khí thải được đưa ra nhằm cải thiện các vấn đề về chất lượng không khí, và làm ảnh hưởng đến môi trường. Tiêu chuẩn khí thải môi trường Euro 5 được chính thức ban hành vào 9/2014.

Tiêu chuẩn khí thải Euro sẽ bao gồm những định vị về nồng độ các loại khí sinh ra trong quá trình hoạt động của các xe nitrogen oxide (NOx), hydrocarbons (HC), carbon monoxide (CO) và hạt vật chất (PM) được các nước thành viên EU thông qua và áp dụng. Định mức khí thải này sẽ khác nhau với từng loại xe ( xe tải, xe con, xe nâng chạy bằng dầu diesel khác với các loại xe chạy bằng xăng).

Tiêu chuẩn khí thải Euro 5 giúp giảm thiểu khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường

Theo như khảo sát, lượng khí thải ở Châu Âu phần lớn là từ các phương tiện giao thông, trong đó ngành công nghiệp và sản xuất là nguồn ảnh hưởng khác. Điều này cũng làm ảnh hưởng đến nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.  Việc áp dụng tiêu chú khí thải Euro tại nước ta sẽ góp phần đáng kể trong việc loại bỏ những phương tiện tạo ra nhiều khí thải độc hại không tốt cho môi trường. Đồng thời cũng có thể sản xuất hoặc nhập khẩu các dòng xe có tiêu thụ nguồn nhiên liệu sạch và ít tạo khí thải hơn.

2. TẠI SAO CÁC TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI EURO ĐƯỢC ĐƯA RA

iêu chuẩn đầu tiên của Châu Âu về khí thải được đưa ra vào năm 1992. Kể từ đó, đã có thêm 5 bộ tiêu chuẩn khí thải khác được đưa ra với mục đích liên tục cải thiện chất lượng không khí trên toàn Liên minh Châu Âu (EU).

Luật đầu tiên của châu Âu về khí thải được ban hành vào năm 1970, nhưng tiêu chuẩn đầu tiên trên toàn châu Âu, được gọi là Euro 1, đã không được áp dụng mãi cho đến năm 1992. Tiêu chuẩn khí thải mức 1 (Euro 1) áp dụng cho tất cả các loại ô tô mới được EU phê duyệt từ tháng 7/1992 và tất cả các ô tô mới đăng ký lần đầu tiên từ tháng 1/1993.

Luật này trùng hợp với việc bắt buộc giới thiệu bộ chuyển đổi xúc tác cho ô tô động cơ đốt trong nhằm giảm lượng khí thải carbon monoxide (CO). Luật đặt ra các giới hạn lượng khí thải từ ống xả xe ô tô và xe thương mại hạng nhẹ (LCV) – chẳng hạn như xe tải và xe bán tải – đối với bốn loại khí thải chính, bao gồm Carbon monoxide (CO), Hydrocacbon (HC), Oxit nitơ (NOx), Vật chất hạt (PM).

Chuẩn khí thải Euro 1 (EC93)

Tại châu Âu, chuẩn khí thải Euro 1 áp dụng cho tất cả xe ô tô mới đăng ký từ ngày 1/1/1993.

Tiêu chuẩn Euro 1 báo trước sự ra đời của bộ chuyển đổi xúc tác và xăng không chì cho tất cả các xe ô tô.

Giới hạn khí thải Euro 1 (xăng) là CO: 2,72g/km HC + NOx: 0,97g/km

Giới hạn khí thải Euro 1 (động cơ diesel) là CO: 2,72g/km HC + NOx: 0,97g/km PM: 0,14g/km

Chuẩn khí thải Euro 2 (EC96)

Áp dụng cho tất cả các xe ô tô mới đăng ký từ 01/01/1997.

Tiêu chuẩn khí thải Euro 2 đã đưa ra các giới hạn khí thải khác nhau cho động cơ xăng và động cơ diesel và giảm mức độ chấp nhận được của cả bốn loại khí thải chính trên diện rộng. Cụ thể, là giới hạn khí thải Euro 2 (xăng) CO: 2. 20g/km HC + NOx: 0.50g/km; giới hạn khí thải Euro 2 (động cơ diesel) CO: 1,00g/km HC + NOx: 0,70g/km PM: 0,08g/km.

Chuẩn khí thải Euro 3 (EC2000)

Áp dụng cho tất cả các xe ô tô mới đăng ký từ 01/01/2001

Chuẩn khí thải Euro 3 đã giới thiệu các giới hạn riêng biệt đối với lượng khí thải hydrocacbon và oxit nitơ cho động cơ xăng và giới hạn oxit nitơ riêng cho động cơ diesel. Trong đó, giới hạn khí thải Euro 3 (xăng) CO: 2,30g/km HC: 0,20g/km NOx: 0,15g/km; giới hạn khí thải Euro 3 (động cơ diesel) CO: 0,64g/km HC: 0,56g/km NOx: 0,50g/km PM: 0,05g/km

Chuẩn khí thải Euro 4 (EC2005)

Áp dụng cho tất cả các xe ô tô mới đăng ký từ 01/01/2006.

Chuẩn khí thải Euro 4 giảm đáng kể giới hạn cho phép đối với các hạt và oxit nitơ trong động cơ diesel. Một số xe ô tô động cơ diesel mới có bộ lọc hạt động cơ diesel (DPF) giúp giữ lại 99% hạt. Các quy định của tiêu chuẩn khí thải mức độ 4 là giới hạn khí thải Euro 4 (xăng) CO: 1,00g / km HC: 0,10g / km NOx: 0,08g / km; giới hạn khí thải Euro 4 (động cơ diesel) CO: 0,50g / km HC + NOx: 0,30g / km NOx: 0,25g / km PM: 0,025g / km.

Chuẩn khí thải Euro 5

Châu Âu đã áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức độ 5 (Euro 5) cho tất cả các xe ô tô mới đăng ký từ ngày 01/01/2011.

Tiêu chuẩn khí thải mức độ 5 đã thúc đẩy sự ra đời của bộ lọc hạt động cơ diesel (DPFs) cho tất cả các xe ô tô chạy dầu. Một giới hạn hạt cũng được đưa ra đối với động cơ xăng phun trực tiếp.

Một giới hạn bổ sung về số lượng các hạt thải ra từ động cơ diesel cũng được đưa ra đối với các xe ô tô đăng ký từ ngày 1 tháng 1 năm 2013.

Giới hạn khí thải Euro 5 (xăng) CO: 1,00g/km HC: 0,10g/km NOx: 0,06g/km PM: 0,005g/km.

Giới hạn khí thải Euro 5 (động cơ diesel) CO: 0,50g/km HC + NOx: 0,23g/km NOx: 0,18g/km PM: 0,005g/km PM: 6,0×10 ^ 11/km

3. TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI EURO 5 KHÁC GÌ SO VỚI EURO 4

Giữa tiêu chuẩn khí thải Euro 4 và Euro 5 có sự khác biệt đáng kể về công nghệ. Nếu như động cơ ô tô không đạt tiêu chuẩn Euro 4, chỉ cần điều chỉnh, nâng cấp lại linh kiện, xử lý bộ phận xúc tác là có thể đạt được. Còn động cơ đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 5 đòi hỏi công nghệ mới, một sản phẩm mới với yêu cầu cao hơn, vượt trội để đạt giới hạn ngưỡng xả thải ít hơn chất gây ô nhiễm”, ông Phong cho biết.

Tương ứng với đó, yêu cầu về năng lực thử nghiệm khí thải (của đơn vị độc lập với nhà sản xuất, để cấp chứng nhận động cơ đạt chuẩn khí thải Euro 5) cũng có sự khác biệt hẳn, yêu cầu cao hơn so với phép thử (thử đếm hạt ô nhiễm, thử bay hơi…) đối với mức Euro 4.

“Thử nghiệm khí thải theo tiêu chuẩn Euro 5 yêu cầu phải có thêm phép thử so với mức Euro 4, cũng như nâng trình độ nhân lực làm công tác thử nghiệm. Năm 2019, trung tâm đã được hỗ trợ nâng cấp trang thiết bị thử nghiệm, đồng thời cử cán bộ đi đào tạo tại nước ngoài về thử nghiệm khí thải tiêu chuẩn Euro 5, tổ chức hội thảo với chuyên gia của các nước ngoài tiên tiến về khí thải”

Các thông tin so sánh về sự khác biệt giữa tiêu chuẩn động cơ Euro 4 và Euro 5 dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn góc nhìn rõ ràng.

2.1 Về phép thử động cơ: động cơ EURO 5 thêm phép thử: V, OBD

Loại động cơ

Phép thử

 

Các phép thử giống nhau

EURO 4 & EURO 5

  • Phép thử loại I (Type I – Test): Phép thử để kiểm tra khối lượng trung bình của khí thải ở đuôi ống xả sau khi khởi động động cơ ở trạng thái nguội.
  • Phép thử loại II (Type II – Test): Phép thử để kiểm tra nồng độ của CO ở chế độ tốc độ không tải nhỏ nhất của động cơ.
  • Kiểm tra khí thải từ các-te động cơ.
  • Phép thử loại IV (Type IV – Test): Kiểm tra bay hơi nhiên liệu đối với động cơ cháy cưỡng bức.
  • Chu trình thử ESC (ESC test): Chu trình gồm 13 chế độ ổn định được áp dụng theo điểm 5.2.1.2 TCVN 6567:2006.
  • Chu trình thử ELR (ELR test): Chu trình thử gồm một chuỗi các bước thử có tải ở tốc độ động cơ không đổi được áp dụng theo điểm 5.2.1.2 TCVN 6567:2006.
  • Chu trình thử ETC (ETC test): Chu trình thử có chiều dài 1800 giây với chế độ làm việc thay đổi theo từng giây, được áp dụng theo 5.2.1.2 của TCVN 6567:2006.

EURO 5

  • Phép thử loại V (Type V – test): phép thử để thử nghiệm độ bền các thiết bị chống ô nhiễm.
  • Phép thử OBD (On Board Diagnosis test): phép thử để kiểm tra chức năng của hệ thống chẩn đoán trên xe.

2.2 Giá trị giới hạn khí thải

Cho xe lắp động cơ cháy cưỡng bức (dùng xăng, LPG hoặc NG)

Cho xe lắp động cơ cháy do nén (Diesel)

3. TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI EURO 5 CÓ ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

Tại Việt Nam, tiêu chuẩn khí thải Euro 4 đã được áp dụng chính thức từ 1/1/2018 đối với các loại xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu. Cho đến khi Quyết định 49/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính Phủ quy định Lộ trình về tiêu chuẩn khí thải đối với các dòng xe ô tô – mô tô hai bánh nhập khẩu, sản xuất hay lắp ráp, việc áp dụng tiêu chuẩn khí thải Euro 5 tại Việt Nam chính thức được tính đến. Cụ thể như sau:

  • Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2022, các sản phẩm xe ô tô  lắp ráp, sản xuất và cả xe nhập khẩu mới sẽ buộc phải áp dụng tiêu chuẩn khí thải Euro 5.
  • Các loại xe đang lưu hành trên thị trường và đang sử dụng sẽ không phải áp dụng kiểm định khí thải theo tiêu chuẩn khí thải này.

Các loại xe áp dụng trong quy chuẩn này bao gồm xe có ít nhất 4 bánh, được phân loại thành xe ô tô khối lượng chuẩn thấp (có khối lượng chuẩn không lớn hơn 2610 kg), xe ô tô khối lượng chuẩn cao (khối lượng chuẩn lớn hơn 2610), một số loại xe khác, trong đó có cả xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg (được coi là xe ô tô theo TCVN 6211).

Ngoài ra, không chỉ động cơ mà các loại nhiên liệu, xăng, dầu cũng cần đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro 5 hoặc cao hơn thì mới đảm bảo mục tiêu khí thải sạch. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay chỉ có 1 loại dầu đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn này là Petrolimex phân phối loại diesel DO 0,001S-V. Hơn thế nữa, tại Hà Nội vẫn chưa có cây xăng nào phân phối dòng xăng có tiêu chuẩn tương đương tiêu chuẩn Euro 5.

Để tìm kiếm giải pháp cho vấn đề này, Thủ tướng đã giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương để sớm hoàn thiện và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu diesel, nhiên liệu sinh học tương ứng với tiêu chuẩn khí thải Euro 5 trong các văn bản gửi đến những cơ quan liên quan từ 01/01/2022. Đồng thời giao Bộ Công thương chỉ đạo các doanh nghiệp xăng, dầu có kế hoạch cung ứng xăng, dầu diesel đạt mức 5 bảo bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng cũng như đồng bộ cùng lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức 5 về mặt động cơ.

Những chỉ đạo, hành động kịp thời của Chính phủ và các bộ, ban, ngành nêu trên hứa hẹn một tương lai gần tươi sáng cho việc triển khai khả thi và phổ biến tiêu chuẩn Euro 5 tại Việt Nam. Ở góc độ vĩ mô, tiêu chuẩn khí thải Euro 5 mang lại nhiều lợi ích, có thể kể đến những lợi ích tiêu biểu như:

  • Hạn chế các phương tiện tạo ra nhiều khí thải ô nhiễm (do hỏng, cũ).
  • Tạo động lực và áp lực cho các nhà sản xuất tạo ra những chiếc xe thân thiện với môi trường hơn.
  • Bảo vệ môi trường sống và sức khỏe của con người.

4. XE NÂNG HÀNG TẠI VIỆT NAM CÓ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI EURO 5 KHÔNG?

Câu trả lời là có. Tại Việt Nam, xe nâng để có thể vận hành và sử dụng phải đảm bảo đáp ứng một số tiêu chuẩn cụ thể, trong đó có tiêu chuẩn khí thải. Theo quy định của Chính phủ, tiêu chuẩn khí thải Euro 5 được áp dụng cho các sản phẩm xe ô tô  lắp ráp, sản xuất và cả xe nhập khẩu mới. Bởi vậy, nếu bạn sử dụng xe nâng thì sẽ không áp dụng tiêu chuẩn khí thải Euro 5 mà vẫn sẽ tuân theo tiêu chuẩn Euro 3 như quy định cũ.

Tiêu chuẩn khí thải 3 được áp dụng trên xe nâng tại Việt Nam
  • Tiêu chuẩn khí thải Euro 3 đối với động cơ xăng:

CO: 2.3g / km.

HC: 0.20g / km.

NOx: 0.15g / km.

  • Tiêu chuẩn khí thải Euro 3 đối với động cơ diesel:

CO: 0,64g / km.

HC + NOx: 0.56g / km.

NOx: 0.50g / km.

PM: 0,05g / km.

5. XE NÂNG HANGCHA ÁP DỤNG QUY ĐỊNH KHÍ THẢI EURO 3

Bên cạnh tiêu chuẩn khí thải Euro 3, xe nâng được phép hoạt động khi đáp ứng đủ 6 tiêu chuẩn. Cụ thể như sau:

  1. TCVN 4244-2005: tiêu chuẩn Việt nam về thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật
  2. TCVN 5206-1990: tiêu chuẩn Việt nam yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng
  3. TCVN 4755-1989: tiêu chuẩn Việt nam yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thủy lực
  4. TCVN 5209-1990: tiêu chuẩn Việt nam yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện
  5. TCVN 5179-90: tiêu chuẩn Việt nam yêu cầu thử thủy lực về an toàn
  6. TCVN 5207-1990: tiêu chuẩn Việt nam yêu cầu an toàn chung

Để biết xe có đáp ứng được các tiêu chuẩn hay không, khách hàng có thể mang xe đi kiểm định tại các cơ sở có thẩm quyền. Những chiếc xe nâng có tải trọng >1000kg và dùng động cơ đều phải được kiểm định kể cả xe mới xuất xưởng.

Kiểm tra bên ngoài: Đây là bước kiểm định đầu tiên rất quan trọng, các cán bộ sẽ quan sát xe bằng mắt thường, bánh có bị mòn không, các phớt xilanh nâng hạ khung, xilanh nghiêng,..có bị chảy hay đổ dầu đi không; đèn, gương chiếu hậu, càng nâng có bị mòn, biến dạng hay nứt không,…

Kiểm tra kỹ thuật: đến với bước này, các cán bộ dùng máy móc, kỹ thuật và các thiết bị chuyên dụng để kiểm tra xe: Thước kéo, thước kẹp và sau đó là tiến hành lái thử xe,…

Tại Việt Nam, Công ty Cổ phần xe nâng Thiên Sơn là đơn vị nhập khẩu, phân phối chính hãng các dòng xe nâng mang thương hiệu Hangcha trực tiếp không qua trung gian. Bên cạnh đó, các chính sách bán hàng và sau bán hàng, chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp trong suốt chiều dài lịch sử hình thành và phát triển đã tạo nên một thương hiệu xe nâng Thiên Sơn uy tín hãng đầu thị trường.

Thay vì tiêu chuẩn khí thải Euro 5, xe nâng tại HANGCHA Việt Nam hiện nay cần tuân theo tiêu chuẩn Euro 3 với mức phát thải đạt ngưỡng cho phép và ít tác động tiêu cực đến môi trường. Các dòng sản phẩm xe nâng thương hiệu Hangcha đều đáp ứng được và vượt mức quy định của tiêu chuẩn khí thải này và các tiêu chuẩn kiểm định khác. Hơn thế nữa, xe nâng Hangcha sở hữu hiệu suất làm việc đáng kinh ngạc, độ bền cao với giá cả phải chăng. Bởi vậy thương hiệu xe nâng này luôn khách hàng được ưu tiên lựa chọn.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ :

Hotline : 0964 616 043

Fanpage : Xe Nâng Hangcha Chính Hãng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *